ĐÀI KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN KHU VỰC NAM BỘ (SOUTHERN REGIONAL HYDROMETEOROLOGICAL CENTER)

20/06/2016
ĐÀI KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN KHU VỰC NAM BỘ
(SOUTHERN REGIONAL HYDROMETEOROLOGICAL CENTER)

Thành lập theo quyết định số 133/TTg ngày 30.3.1993 của Thủ tướng Chính phủ, trên cơ sở sáp nhập các Đài Khí Tượng Thủy Văn (KTTV) các tỉnh Nam Bộ.

ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG: Bao gồm 19 tỉnh, thành phía nam.

Trụ sở: số 8 Mạc Đĩnh Chi, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

ĐT: (08) 3.8.290092 – 3.8.242474

Fax: (84-8) 3.8.257844 – 3.8.296091

LỰC LƯỢNG

Nhân lực:

-Tổng số Biên chế hiện có: 460 người
- Trình độ thạc sĩ: 09 người
- Đại học: 140 người
- Cao đẳng: 77 người
- Trung cấp: 185 người
- Sơ cấp: 53 người
- Tất cả đã qua nhiều thử thách và có nhiều kinh nghiệm.

Trang thiết bị:

- Trang bị các trang thiết bị đo đạc tối tân, hoạt động thường trực trên toàn khu vực kết hợp với kỹ thuật GIS và mô hình toán hiện đại.

- Không ngừng tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, bổ sung trang thiết bị đo đạc hiện đại, áp dụng công nghệ mới...

Thành tích

- Đã được nhà nước tặng thưởng: Huân chương Lao động hạng I, hạng II, hạng III; Cờ thưởng luân lưu của chính phủ của Chính phủ cùng nhiều bằng khen của Ban chỉ huy phòng chống lụt bão Trung ương, TP. Hồ Chí Minh và của Trung Tâm KTTV Quốc Gia.

- Đã có 120 cán bộ công chức được của Trung Tâm KTTV Quốc Gia tặng thưởng Huy chương “Vì sự nghiệp Khí tượng Thủy văn”.

TỔ CHỨC CỦA ĐÀI KHí TƯỢNG THỦY VĂN KHU VỰC NAM BỘ

Bộ máy lãnh đạo Đài có Giám đốc và một số Phó Giám đốc. Giám đốc Đài chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm Khí tượng Quốc gia và Giám đốc Trung tâm Khí tượng Thủy Văn Trung Ương về các nhiệm vụ được giao; quy định chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị trực thuộc Đài; xây dựng quy chế làm việc và điều hành mọi hoạt động của Đài. 

Phó giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc về lĩnh vực công tác được phân công.

1. Lãnh đạo Đài Nam Bộ:
- Ông Lê Ngọc Quyền, Giám đốc
- Ông Đặng Văn Dũng, Phó Giám đốc
- Ông Lương Hữu Anh, Phó Giám đốc

2. Bộ máy giúp việc Giám đốc:
a) Văn phòng;
b) Phòng Kế hoạch - Tài chính;
c)  Phòng Quản lý mạng lưới trạm;
d) Phòng Dự báo;
đ) Phòng Thông tin và Dữ liệu khí tượng thủy văn;
e) Phòng Thí nghiệm phân tích môi trường khu vực III.

3. Các Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh, Trung tâm:
a) Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Đồng Nai;
b) Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Bình Phước;
c) Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Bình Dương;
d) Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;
đ) Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Tây Ninh;
e) Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Long An;
g) Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Tiền Giang;
h) Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Bến Tre;
i) Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Đồng Tháp;
j) Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Vĩnh Long;
k) Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Trà Vinh;
l) Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Hậu Giang;
m) Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh An Giang;
n) Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Kiên Giang;
o) Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Sóc Trăng;
p) Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Bạc Liêu;
q) Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Cà Mau;
r) Đài Khí tượng Thủy văn thành phố Cần Thơ;
s) Trung tâm Thủy văn sông Cửu Long.